Bản vẽ các khối đa diện. SGK Công Nghệ 8 - Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện. Bài 4 BẢN VỄ CÁC KHỐI ĐA DIỆN Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp : hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ
Bài 1: Học Toán với phần mềm Cùng học Toán 4 Phần mềm Cùng Học Toán 4 Bài 2: Khám phá rừng nhiệt đợi Phần mềm Scholastics's The Magic School Bus - Night Stratification Game Bài 3: Tập thể thao với trò chơi Golf Phần mềm The Monkey Eyes Phần 6: Thế giới Logo của em Phần mềm Microsoft Windows Logo Phần 7: Em học Nhạc Phần mềm Encore
Thông tin sản phẩmCông nghệ mới 3 lớp liền thânTrimax ECO được sản xuất theo công nghệ mới với 3 lớp liền thân: lớp inox 304 bên trong cùng; nhôm nằm chính giữa và inox 430 bên ngoài. An toàn ch
Vật lý 11 bài 14: Dòng điện trong chất điện phân, Thuyết Điện li, Định luật FA-RA-ĐÂY và Ứng dụng; Phương pháp học Autocad hiệu quả; Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 12 năm 2022 - 2023; Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2022 - 2023
Công nghệ lớp 9 - Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9, Để học giỏi hơn môn Công nghệ 9, Bài viết giới thiệu chuyên mục giải bài tập Công nghệ 9 đầy đủ và chi tiết nhất. Giải bài thực hành 4 trang 18 - 22 SGK Công nghệ lớp 9. Bài 5: Thực hành: Nối dây điện. Giải
Công nghệ lớp 8 - Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8, Để học giỏi hơn môn Công nghệ 8, Bài viết giới thiệu chuyên mục giải bài tập Công nghệ 8 đầy đủ và chi tiết nhất được biên soạn bám sát theo sách giáo khoa bài tập Công nghệ của học sinh lớp 8.. Để thuận lợi nhất cho các bạn học sinh và phụ huynh
Giáo án Công nghệ Lớp 8 - Bài 18: Vật liệu cơ khí. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến. 2. Kỹ năng: - Biết đặc điểm, phân loại và tính chất cơ bản của vật liệu kim loại. Nhận biết các sản phẩm gia dụng làm bằng các loại
h9kEqI. Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn giải bài tập Công nghệ 8 Bài 18 Vật liệu cơ khí hay, ngắn gọn được chúng tôi chọn lọc và giới thiệu ngay dưới đây nhằm giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức và củng cố bài học của mình trong quá trình học tập môn Công nghệ. Trả lời câu hỏi SGK Bài 18 Công Nghệ 8 trang 60, 61, 62, 63 Trả lời câu hỏi Bài 18 trang 60 Công nghệ 8 Qua quan sát chiếc xe đạp, em hãy nêu tên những chi tiết, bộ phận nào của xe được làm bằng kim loại? Lời giải khung xe, mayơ, xích, líp, cổ xe, ... Trả lời câu hỏi Bài 18 trang 61 Công nghệ 8 Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây thường được làm bằng vật liệu gì? Lời giải Sản phẩm Lưỡi kéo cắt giấy Lưỡi cuốc Móc khoá cửa Chảo rán Lõi dây dẫn điện Khung xe đạp Loại vật liệu Thép cacbon chất lượng tốt Thép cacbon chất lượng cao Kim loại đenthép Kim loại màu hợp kim nhôm Đồng, nhôm Kim loại đenthép, kim loại màuđuya ra Trả lời câu hỏi Bài 18 trang 62 Công nghệ 8 Em hãy cho biết những dụng cụ sau đây được làm bằng chất dẻo gì? Lời giải Vật dụng Áo mưa Can nhựa Vỏ ổ cắm điện Vỏ quạt điện Vỏ bút bi Thước nhựa Loại chất dẻo Chất dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt Chất dẻo nhiệt rắn Chất dẻo nhiệt rắn Chất dẻo nhiệt rắn Chất dẻo nhiệt rắn Trả lời câu hỏi Bài 18 trang 62 Công nghệ 8 Hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su Lời giải Săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm ... Trả lời câu hỏi Bài 18 trang 63 Công nghệ 8 Em có nhận xét gì về tính dẫn điện, dẫn nhiệt của thép, đồng và nhôm Lời giải Thép Đồng Nhôm Tính dẫn điện Kém Cao nhất trong 3 kim loại trên Dân điện hơn thép kém đồng Tính dẫn nhiệt Kém nhất Cao nhất trong 3 kim loại Cao hơn thép và thấp hơn đồng Giải bài tập SGK Bài 18 Công Nghệ lớp 8 Câu 1 trang 63 Công nghệ 8 Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất? Lời giải - Vật liệu cơ khí có 4 tính chất cơ bản cơ tính, lí tính, hoá tính và tính công nghệ. - Tính công nghệ có ý nghĩa cho biết khả năng gia công của vật liệu như tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt Câu 2 trang 63 Công nghệ 8 Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại màu và kim loại đen Lời giải - Kim loại dễ bị ăn mòn bởi muối, axit, dễ bị ôxi hoá … dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường hơn so với phi kim loại; khối lượng riêng thường lớn hơn, tính cứng cao hơn - Vật liệu phi kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn kim loại - Kim loại đen thành phần chủ yếu là Fe và C gang và thép. Kim loại màu hầu hết kim loại còn lạiđồng, nhôm Câu 3 trang 63 Công nghệ 8 Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng của chúng Lời giải * Vật liệu kim loại - Kim loại đen + Thép cacbon loại thường chủ yếu dùng trong xây dựng và kết cấu cầu đường + Thép cacbon chất lượng tốt dùng làm dụng cụ gia đình và chi tiết máy - Kim loại màu dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất đồ dùng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện * Vật liệu phi kim loại phổ biến là chất dẻo và cao su - Chất dẻo làn, rổ, cốc, can, dép, ổ đỡ, ... - Cao su săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm Lý thuyết Công Nghệ Bài 18 lớp 8 I. Các vật liệu cơ khí phổ biến Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí. 1. Vật liệu kim loại Kim loại là vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy và được phân loại theo sơ đồ sau a Kim loại đen Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon. Tỉ lệ cácbon trong vật liệu > 2,14% thì gọi là gang, tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép. Tỉ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn. Gang được phân làm 3 loại Gang xám, gang trắng và gang dẻo. Thép thép cacbon và thép hợp kim. b Kim loại màu Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim. Có 2 loại chính - Đồng và hợp kim của đồng. - Nhôm và hợp kim của nhôm. Tính chất dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính mài mòn, tính chống ăn mòn cao, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt … Công dụng sản xuất đồ dựng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện … Ưu điểm dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. ít bị ôxy hoá hơn kim loại đen, dễ rán mỏng và kéo dài ... Nhược điểm kém cứng, giá thành cao hơn kim loại đen. Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng. 2. Vật liệu phi kim loại Dẫn điện, dẫn nhiệt kém. Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn. a Chất dẻo Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu, dầu mỏ, than đá … Chất dẻo được chia làm hai loại - Chất dẻo nhiệt nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ dẻo, không dẫn điện không bị ô xi hóa, ít bị hóa chất tác dụng… dùng làm dụng cụ gia đinh làn, rổ, cốc, can, dép … - Chất dẻo rắn được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công. Tính chịu được nhiệt độ cao, độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt. Làm bánh răng ổ đỡ, vỏ bút, vỏ thiết bị điện đồ dùng điện … b Cao su Là vật liệu dẻo, đàn hồi khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt. Gồm 2 loại - Cao su tự nhiên. - Cao su nhân tạo. Công dụng Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn, vòng đệm, vật liệu cách điện ... II. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí 1. Tính chất cơ học Biểu thị khả năng của vật liệu chịu được tác dụng các lực bên ngoài. Tính chất cơ học bao gồm tính cứng, tính dẻo, tính bền. 2. Tính chất vật lí Là những tính chất của vật liệu thể hiện qua các hiện tượng vật lí khi thành phần hoá học của nó không đổi như Nhiệt nóng chảy, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, khối lượng riêng. 3. Tính chất hoá học Cho biết khả năng vật liệu chịu được tác dụng hoá học trong các môi trường, như tính chịu axit và muối, tính chống ăn mòn, … 4. Tính chất công nghệ Cho biết khả năng gia công của vật liệu như tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt, … CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download giải bài tập SGK Công nghệ 8 Bài 18 Vật liệu cơ khí ngắn gọn, hay nhất file pdf hoàn toàn miễn phí.
YOMEDIA Trong cuộc sống đang phát triển, ở đâu ta cũng thấy có mặt của sản phẩm cơ khí, tất cả các sản phẩm đó đều được làm ra từ các vật liệu cơ khí. Bài học mới sẽ giúp các em tìm hiểu như thế nào là vật liệu cơ khí? Dưới đây là nội dung bài học, mời các em cùng theo dõi - Bài 18 Vật liệu cơ khí. Tóm tắt lý thuyết Các vật liệu cơ khí phổ biến. Vật liệu bằng kim loại Căn cứ vào nguồn gốc,cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí . a. Kim loại đen. Nếu tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14% thì gọi là thép và > 2,14% là gang. Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn. Gang được phân làm 3 loại Gang xám, gang trắng và gang dẻo. b. Kim loại màu. Các kim loại còn lại Cu, Al,Zn, Sn, Pb...... Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim. Có 2 loại chính Đồng và hợp kim của đồng Nhôm và hợp kim của nhôm Tính chất dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính mài mòn, tính chống ăn mòn cao, tớnh dẫn điện, dẫn nhiệt tốt… Công dụng sản xuất đồ dựng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện… Ưu điểm dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. ít bị ôxy hoá hơn kim loại đen, dễ rán mỏng và kéo dài.... Nhược điểm kém cứng , giá thành cao hơn kim loại đen. Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng. Vật liệu phi kim Dẫn điện, dẫn nhiệt kém. Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn a. Chất dẻo. Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu , dầu mỏ, than đá… Chất dẻo được chia làm hai loại Chất dẻo nhiệt nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ dẻo, không dẫn điện không bị ô xi hóa, ít bị hóa chất tác dụng…dùng làm dụng cụ gia đinh làn, rổ, cốc,can, dép… Chất dẻo rắn được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công. Tính chịu được nhiệt độ cao, độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt. Làm bánh răng ổ đỡ, vỏ bút, vỏ thiết bị điện đồ dùng điện… b. Cao su. Là vật liệu dẻo, đàn hồi khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt Gồm 2 loại Cao su tự nhiên Cao su nhân tạo Công dụng Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng đệm, vật liệu cách điện... Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí Tính chất cơ học. Tính cứng Tính dẻo Tính bền Tính chất vật lý. Nhiệt nóng chảy Tính dẫn điện Tính dẫn nhệt Khối lượng riêng Tính chất hoá học. Tính chịu axít Tính chống ăn mòn Tính chất công nghệ. Khả năng gia công của vật liệu Các loại máy gia dụng ứng dụng vật lý – hóa học Bài tập minh họa Bài 1 Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí ? Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất ? Hướng dẫn giải Tính chất cơ học Tính cứng, tính dẻo, tính bền,… Tính chất vật lí Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng,… Tính chất hoá học Tính chịu axít, muối, tính chống ăn mòn,… Tính chất công nghệ Tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt,… Ý nghĩa của tính công nghệ trong sản xuất dựa vào tính công nghệ để lựa chọn phương pháp gia công hợp lí, đảm bảo năng suất và chất lượng Bài 2 Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại ,giữa kim loại đen và kim loại màu ? Hướng dẫn giải Kim loại dễ bị ăn mòn bởi muối, axít, dễ bị ôxi hóa,... dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường hơn so với phi kim loại ; khối lượng riêng thường lớn hơn phi kim loại, tính cứng cao hơn,... Kim loại đen thành phần chủ yếu là Fe và C gang, thép. Kim loại màu hầu hêt các kim loại còn lại đồng, nhôm,... So với gang, thép thì đồng, nhôm kém cứng hơn, dẻo hơn, dễ biến dạng hơn, "nhẹ" hơn, không giòn như gang,... Bài 3 Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng của chúng ? Hướng dẫn giải Các vật liệu cơ khí phổ biến Vật liệu kim loại Kim loại đen, thép cacbon thường chứa nhiều tạp chất dùng chủ yếu trong xây dựng và kết cấu cầu đường. Thép cacbon chất lượng tốt hơn thường làm dụng cụ gia đinh và chi tiết máy. Kim loại màu được dùng nhiều trong công nghiệp như sản xuất đồ dùng gia đình , chế tạo chi tiết máy , làm vật liệu dẫn điện ... Vật liệu phi kim loại được sử dụng rất rộng rãi, dùng phổ biến trong cơ khí là cất dẻo, cao su . Chất dẻo được dùng nhiều trong sản xuất dụng cụ gia đình như làn , rổ, cốc ,can ,dép ... Cao su được dùng làm săm, lốp, ống dẫn, đai truyền, sản phẩm cách điện ... 3. Luyện tập Bài 18 Công Nghệ 8 Sau khi học xong bài này các em cần nắm vững các nội dung trọng tâm sau Nhận biết được vật liệu kim loại màu, kim loại đen thành phần, tỷ lệ các bon, các loại vật liệu thép. Nhận biết được vật liệu phi kim loại đặc điểm, tính chất, công dụng của chất dẻo, cao su. Trình bày được tính chất của vật liệu cơ khí và ứng dụng của nó trong chế tạo cơ khí tính chất cơ học, vật lý, hóa học và tính công nghệ. Trắc nghiệm Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 18 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. A. Nguồn gốc B. Cấu tạo C. Tính chất D. Tất cả các yếu tố trên A. Là kim loại đen có tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14% B. Là kim loại đen có tỷ lệ cácbon trong vật liệu > 2,14%. C. Là kim loại màu có tỷ lệ cácbon trong vật liệu ≤2,14% D. Là kim loại màu có tỷ lệ cácbon trong vật liệu > 2,14%. Câu 3-5 Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé! Bài tập SGK và Nâng cao Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Công nghệ 8 Bài 18 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập. Bài tập 1 trang 63 SGK Công nghệ 8 Bài tập 2 trang 63 SGK Công nghệ 8 Bài tập 3 trang 63 SGK Công nghệ 8 4. Hỏi đáp Bài 18 Chương 3 Công Nghệ 8 Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Công Nghệ HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng! Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập! ZUNIA9 ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 8 YOMEDIA
Vật liệu cơ khíGiải Công nghệ 8 bài 18 Vật liệu cơ khí tổng hợp câu hỏi và đáp án cho các câu hỏi trong SGK Công nghệ 8 bài 6 trang 60, 61, 62, 63. Tài liệu được trình bày ngắn gọn dễ hiểu, giúp các em củng cố kiến thức được học về Bản vẽ khối tròn xoay, từ đó vận dụng giải bài tập Công nghệ 8 hiệu quả. Sau đây mời các bạn tham khảo chi lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 18 trang 60Qua quan sát chiếc xe đạp, em hãy nêu tên những chi tiết bộ phận của xe làm bằng kim loại?Lời giảiChân chống, vành xe, tay cầm, khung xe, xích, ...Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 18 trang 61Em hãy cho biêt những sản phẩm dưới đây thường làm bằng những vật liệu gì?Lời giảiSản phẩmLưỡi kéo cắt giấyLưỡi cuốcMóc khóa cửaChảo ránLõi dây dẫn điệnKhung xe đạpLoại vật liệuThép không gỉSắtThép hợp kim ti tanGang, nhômĐồng, nhôm, vàngHợp kim nhômTrả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 18 trang 62Em hãy cho biêt những vật dụng sau đây được làm bằng chât dẻo gì?Lời giảiVật dụngÁo mưaCan nhựaVỏ ổ cắm điệnVỏ quạt điệnVỏ bút biThước nhựaLoại chất dẻoDẻo nhiệtDẻo nhiệtDẻo nhiệt rắnDẻo nhiệt rắnDẻo nhiệt rắnDẻo nhiệtTrả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 18 trang 62Hãy kể tên sản phẩm cách điện làm bằng cao giảiSăm, lốp, ống dẫn, đai truyền, vòng đệm, găng tay cao su, ủng cao su, áo bảo hộ cao su ...Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 18 trang 63Em có nhận xét gì về tính dẫn điện, dẫn nhiệt của thép, đồng và nhôm?Lời giải- Tính dẫn điện Thép < Nhôm < Đồng- Tính dẫn nhiệt Thép < Đồng < NhômCâu 1 trang 63 SGK Công nghệ 8Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?Lời giải- Tính cơ học tính cứng, tính dẻo, tính Tính chất vật lí nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng- Tính chất hóa học tính chịu axit, muối, tính chống ăn Tính chất công nghệ tính đúc, tính hàn, tình rèn, ...- Dựa vào tính công nghệ để biết được khả năng cũng như mục đích, tác dụng của vật liệu để gia công sản xuất sao cho phù 2 trang 63 SGK Công nghệ 8Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại giải- Kim loại dễ bị ăn mòn bởi muối, axit, dễ bị ôxi hoá … dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường hơn so với phi kim loại; khối lượng riêng thường lớn hơn, tính cứng cao hơn- Vật liệu phi kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn kim loại- Kim loại đen thành phần chủ yếu là Fe và C gang và thép. Kim loại màu hầu hết kim loại còn lạiđồng, nhômCâu 3 trang 63 SGK Công nghệ 8Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng giải- Vật liệu kim loạiThép thép cacbon chủ yếu trong xây dựng và cầu đường, thép hợp kim dụng cụ gia đình và chi tiết máy.Đồng, nhôm và hợp kim sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn Vật liệu phi kimCao su xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách dẻo dụng cụ sinh hoạt gia đình rổ, chai, thùng...................................Trên đây, VnDoc đã gửi tới các bạn Giải Công nghệ 8 bài 18 Vật liệu cơ khí. Để xem lời giải những bài tiếp theo, mời các bạn vào chuyên mục Giải bài tập Công nghệ 8 ngắn gọn trên VnDoc nhé. Chuyên mục tổng hợp đáp án và lời giải ngắn gọn cho từng bài giúp các em nắm vững kiến thức được học, từ đó học tốt Công nghệ ra, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu học tập lớp 8 khác như Toán 8, Ngữ văn lớp 8, Lịch sử lớp 8 và các Đề thi học kì 1 lớp 8, Đề thi giữa kì 1 lớp 8 được cập nhật liên tục trên Bài tiếp theo Giải bài tập SGK Công nghệ 8 bài 19
công nghệ lớp 8 bài 18